GIỐNG CHÈ ĐEN CHẤT LƯỢNG CAO PH11
GIỐNG CHÈ ĐEN CHẤT LƯỢNG CAO PH11
                                                                
Sản xuất chè ở Việt Nam đứng hàng thứ năm trên thế giới, năng suất búp chè bình quân 7,7 tấn/ha (tương đương năng suất chè thế giới). Sản lượng chè xuất khẩu năm 2013 đạt 141 ngàn tấn, tỷ trọng xuất khẩu chè đen chiếm 52,6 %, giá bán bình quân 1.611 USD/tấn (bằng 80% giá bán chè của thế giới).
            Nguyên nhân giá bán chè Việt Nam thấp là do chưa có giống chè mới để cung cấp nguyên liệu thích hợp cho chế biến từng loại sản phẩm chè. Mặt hàng chè đen là sản phẩm chiếm tỷ trong lớn trong xuất khẩu chè, hiện nay chúng ta chưa có những giống chè mới trong sản xuất nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến chè đen phục vụ xuất khẩu.
            Để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường chè xuất khẩu, Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (NOMAFSI) đã tiến hành nghiên cứu và chuyển giao giống chè PH11 để sản xuất nguyên liệu cho chế biến chè đen chất lượng tốt phục vụ xuất khẩu.
1. Giới thiệu giống chè PH11
            Nguồn gốc: giống chè PH11 có nguồn gốc Assammica (Ấn Độ) nhập vào Việt Nam những năm 1990, Viện Nghiên cứu Chè (nay là NOMAFSI) tiến hành nghiên cứu chọn lọc và đề nghị Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận PH11 là giống mới, sản xuất nguyên liệu dùng cho chế biến chè đen chất lượng cao năm 2013.
            Về mặt hình thái: giống chè PH11 có phiến lá dài 12,64 cm, rộng 5,22 cm, số đôi gân lá chính 9-11, hệ số chiều/rộng của phiến lá 2,42, dạng lá hình bầu dục, răng cưa mép phiến lá nông, màu sắc lá xanh vàng sáng, mật độ lông tuyết trên búp ít; đặc điểm nổi bật của giống chè PH11 là búp có tốc độ hoá gỗ trên búp chậm, đặc điểm này đã mang đến chất lượng nguyên liệu búp của PH11 cao hơn các giống chè khác.
            Các chỉ tiêu sinh trưởng giống PH11 (tuổi 6): chiều cao tán 76,22 cm, chiều rộng tán 127,0 cm, đường kính thân 3,18 cm. Các yếu tố cấu thành năng suất: khối lượng búp tôm hai lá 1,38g/búp, mật độ búp 270,6 búp/m2, năng suất búp 15,8 tấn /ha/năm tăng 56,43 % (so giống LDP2). Nhân giống vô tính (giâm cành) có tỷ lệ xuất vườn cao 87,0% (cao hơn so với giống LDP2, đạt 83,0%)
            Chất lượng nguyên liệu: thành phần cơ giới búp 1 tôm 3,76 %, lá 1 9,22 %, lá 2 17,58 %, lá 3:27,14%, cuộng 42,30 %. Khi quan sát búp tôm 4 lá ở giống PH11 phần cuộng ở đốt lá thứ 3, 4 chưa hóa nâu (non) trong khi đó ở giống chè LDP2 (giống đối chứng) ở đốt lá thứ 3 có 30% số búp, đốt lá thứ 4 có 40% số búp có hóa nâu (già) vì thế dù tỷ lệ cuộng ở PH11 cao hơn LDP2 nhưng nguyên liệu vẫn đáp ứng yêu cầu chất lượng, đó là một đặc điểm tốt của giống PH11 so với các giống khác.
            Thành phần hoá học chủ yếu của búp chè: hàm lượng chất tanin 38,25%, chất hoà tan 46,23%, axít amin 1,58%, catechin 234,2 mg/gck, đường khử 2,65%, điểm thử nếm cảm quan chè đen đạt 17,30 điểm xếp loại khá, điểm thử nếm chè xanh 16,30 điểm.
            Mật độ sâu hại chính trên giống PH11, thấp hơn so với giống LDP2, riêng rệp phảy (đối tương gây hại nguy hiểm) không xuất hiện trên giống PH11. Đến nay diên tích giống chè PH11 trong sản xuất: 429 ha, trong đó chủ yếu trồng ở Phú Thọ, Nghệ An và Lâm Đồng.
            Giống chè PH11 là giống có sức sinh trưởng mạnh, năng suất cao, búp hoá gỗ chậm, thích ứng rộng, nguyên liệu thích hợp chế biến chè đen, đặc biệt chè đen chế biến theo công nghệ CTC, sản phẩm chè đen CTC được khách hàng đặt mua với giá trung bình 1,9 - 2,0 USD/kg (tương đương giá thế giới).
            Giống PH11 đã được công nhận giống chè mới trồng các tỉnh phía Bắc tại quyết định số 201/Q Đ-TT-CCN ngày 28-5-2013.
2. Một số điểm chính trong kỹ thuật trồng giống chè PH11:
            Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hái giống chè PH11: được áp dụng theo qui trình đã ban hành (10TCVN446-2001)
Một số điểm cần chú ý đối với giống chè PH11:
            - Kỹ thuật nhân giống: áp dụng kĩ thuật giâm cành, kích thước bầu (1/2 chu vi bầu) đường kính 8cm, chiều cao 12cm, thời vụ giâm cành vào tháng 12 hàng năm, thời vụ trồng vào tháng 9-11. Kích thước với cây giống xuất vườn: đường kính thân cây 0,25-0,30cm, cây cao 26-28cm, số lá 9-11, không có sâu bệnh.
            - Mật độ khoảng cách trồng thích hợp là 1,4 x 0,4 (khoảng1,8 vạn cây/ha).
            - Bón phân N:P:K theo tỷ lệ 2:1:1, trong đó tính lượng đạm nguyên chất (kg N) căn cứ vào số lượng búp (tấn) thu hoạch hàng năm, theo tỷ lệ đã nêu trên để tính lượng P,K với giống chè PH11 bón 25N/tấn búp là thích hợp.
            - Kĩ thuật hái chè, vào vụ xuân hái chè bằng tay theo tiêu chuẩn hái búp tôm 2 lá, chừa lá cá và 2 lá chừa, những lứa hái sau hái chè bằng máy hái, thời gian giãn cách giữa hai lứa hái bằng máy là 35-45 ngày.
            - Phòng trừ sâu hại: sau khi hái 10-12 ngày điều tra mật độ sâu hại trên nương chè, khi mật độ sâu hại vượt ngưỡng thì phun thuốc (mật độ rầy xanh 5 con/khay, nhện đỏ 4-5 con/lá, bọ cánh tơ 5 con/búp, bọ xít muỗi 10%-15% số búp)
            - Khuyến cáo các cơ sở sản xuất nên mở rộng giống chè PH11, thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô mỗi vùng 200-250 ha, gắn với nhà máy chế biến chè đen công suất 13 tấn /ngày để sản xuất chè đen xuất khẩu.
TS. ĐỖ VĂN NGỌC -                      
Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi Phía Bắc
 
 
 
Lãnh đạo Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc kiểm tra vườn chè giống gốc PH11

Print  
Tin mới nhất

Các tin khác