Quy trình nhân giống chè bằng nuôi cấy mô
TIẾN BỘ KỸ THUẬT
QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CHÈ BẰNG NUÔI CẤY MÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số TBKT 01- 04: 2015/BNNPTNT
 ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Cục trưởng Cục Trồng trọt)
 
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Nhóm tác giả: TS. Nguyễn Văn Thiệp; TS. Đỗ Văn Ngọc; KS. Nguyễn Thị Thu Hà; CN. Nguyễn Kim Linh
2. Cơ quan tác giả: Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
3. Nguồn gốc, xuất xứ:
 - Từ kết quả nghiên cứu: “Hoàn thiện qui trình nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm”. Thuộc hạng mục hoàn thiện công nghệ nhân giống phần vốn sự nghiệp của Dự án: “Sản xuất giống chè giai đoạn 2011- 2015”.
- Từkết quả nghiên cứu nuôi cấy mô chè giai đoạn 2004 - 2006.
Chủ nhiệm dự án:  TS. Đỗ Văn Ngọc.
4. Phạm vi áp dụng: với các giống chè cụ thể: PH9, PH10, PH11.
5. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia nhân giống chè bằng nuôi cấy mô.
6. Tài liệu trích dẫn: Tham khảo tài liệu gồm: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 446 - 2001: Quy trình kỹ thuật nhân giống chè. Quy trình nuôi cấy mô chè, Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
II. QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CHÈ BẰNG NUÔI CẤY MÔ
1. Kỹ thuật nhân bằng nuôi cấy mô giai đoạn trong phòng nuôi cấy
1.1. Chọn vật liệu đưa vào nuôi cấy
 Vật liệu đưa vào nuôi cấy là chồi đỉnh hoặc chồi nách mang mắt ngủ của những cây chè không nhiễm sâu bệnh, đang ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển tốt.
1.2. Khử trùng mẫu
- Chọn những búp chè có 3 - 4 lá, dùng kéo cắt bỏ phần phiến lá và rửa sạch bằng nước xà phòng loãng dưới vòi nước chảy trong 1 giờ, rửa lại 2 - 3 lần bằng nước cất vô trùng. Đem mẫu đã rửa vào tủ cấy tiến hành các bước khử trùng.
- Bước 1: Khử trùng bằng cồn 700 trong 30 giây, sau đó rửa lại bằng nước cất vô trùng 4-5 lần.
- Bước 2: Khử trùng bằng HgCl2 0,1 % trong 8 - 10 phút, sau đó rửa lại bằng nước cất vô trùng 8 - 9 lần cho hết HgCl2.
1.3. Cấy vào mẫu và tạo chồi
Sau khi khử trùng, dùng dao cắt thành những đoạn dài 0,5 - 1,0 cm, có một mầm nách và cấy vào bình tam giác hoặc ống nghiệm có môi trường vào mẫu đã được chuẩn bị trước, sau đó chuyển sang buồng nuôi. Ánh sáng ở buồng nuôi duy trì từ 10 - 14 giờ/ngày, nhiệt độ 250C ± 1. Sau 1 tuần, cấy chuyển sang môi trường tạo chồi.
Môi trường cấy vào mẫu: MS + 0,5ml/l BAP + 20 mg/l ascorbic + 5 mg/l GA3 + 30g đường + 5,5g agar, pH= 5,8
Môi trường cấy tạo chồi: MS + 1,0mg/l BAP + 30g đường + 5,5g agar, pH là 5,8
1.4. Cấy nhân nhanh
Mẫu cấy được nuôi ở môi trường tạo chồi, sau 6 - 8 tuần hình thành và phát triển, chồi cao 2,0 - 4,0 cm, có từ 2 - 4 lá, cắt thành đoạn gồm 1 đoạn thân và 1 lá, cấy chuyển sang môi trường nhân nhanh.
Môi trường nhân nhanh: MS + 3,0mg/l BAP + 30g đường +5,5g agar và pH là 5,8
1.5. Tạo cây hoàn chỉnh
Sau 6 - 8 tuần, chọn những chồi đủ tiêu chuẩn cao từ 2,5 - 3,5 cm, có 3-4 lá, cấy chuyển sang môi trường tạo rễ.
Môi trường tạo rễ: MS + 1,5mg/l IBA + 30g đường + 5,5g agar và pH là 5,8.
Sau 4 - 5 tuần bình cây ra rễ được đưa ra ngoài buồng nuôi khoảng 5 - 7 ngày trước khi ra ngôi ở nhà lưới.
2. Kỹ thuật chăm sóc cây chè nuôi cấy mô giai đoạn trên giá thể
2.1. Yêu cầu về giá thể
Yêu cầu của giá thể cấy cây con: giữ ẩm tốt, thấm nước dễ dàng, có độ thoáng khí, có pH phù hợp với cây chè và an toàn cho môi trường.
  Thành phần giá thể:
 + Vụn xơ dừa:                        30 %
 + Mùn cưa:                             30 %
 + Phân hữu cơ hoai mục:   10 %
 + Đất Feralit vàng đỏ:           20 %
 + NPK (2g urea : 1g P2O5 : 1g KCl/m2): 2 %
 + Chất giữ ẩm (hạt nước):    8 %
 + Chất kích thích phát triển rễ (IBA) 0,5mg/l
 Giá thể cấy cây con được đổ đầy vào các hố trong khay nhựa (50 cây/khay), xếp các khay vào các luống đã chuẩn bị sẵn trong nhà lưới.  
2.2. Yêu cầu về dinh dưỡng
Dinh dưỡng cho cây chè con sau nuôi cấy mô, giai đoạn đầu tương tự như dinh dưỡng trong ống nghiệm, sau đó thay thế bằng các loại phân bón khác. Tưới 1/2 MS 200ml/m2 + 10mg/l GA3, 10 ngày/lần trong 30 ngày đầu, từ ngày thứ 31 kết hợp phun phân bón lá.
2.3. Yêu cầu về cây con sau nuôi cấy mô (cây mạ)
 Cây chè con từ ống nghiệm có đầy đủ rễ, thân, lá. Chiều cao cây từ 2,5 - 3,5 cm, có từ 2 - 3 lá, có từ 1 - 3 rễ khỏe là đủ tiêu chuẩn trồng trong đất trong  nhà lưới.
2.4. Quản lý chăm sóc cây nuôi cấy mô trong nhà lưới
+ Tưới nước giữ ẩm:
Sau khi trồng 1 tuần phải cung cấp đủ nước. Yêu cầu độ ẩm không khí giai đoạn này từ 85 95 %, độ ẩm giá thể 80 %. Tưới phun mù, nếu trời nắng, mỗi lần tưới cách nhau 1 giờ.
 Sau trồng từ 7 - 15 ngày, rễ bắt đầu phát triển, có khả năng hút nước. Yêu cầu độ ẩm không khí 80 – 90 %. Tưới phun mù ban ngày, cách nhau 2 giờ.
 Sau trồng từ 15 - 30 ngày, rễ đã phát triển, duy trì độ ẩm không khí 75 - 85 %. Giai đoạn này mở tấm che PE ở những ngày trời râm hoặc có mưa. Tưới phun mù ban ngày, 4 lần/ngày.
 Sau trồng 30 ngày, duy trì độ ẩm không khí 75 - 80 %, tưới phun mưa 4 lần/ngày.
+ Yêu cầu về ánh sáng
Trong 10 ngày sau trồng che 70 % ánh sáng. Từ 10 - 20 ngày che 60 % ánh sáng, từ 20 - 30 ngày che 50 %, từ ngày thứ 31 trở đi che 40 % ánh sáng.
3. Kỹ thuật chăm sóc cây chè nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Sau thời gian 1 - 2 tháng ở nhà lưới, chuyển cây chè con từ khay nhựa sang túi polyethylen (PE) có giá thể và để trong vườn ươm. Túi PE kích thước 9 x 16 cm; giá thể trồng cây gồm đất đỏ (60 - 80 %) và phân chuồng hoai mục(20 – 40 %); vườn ươm thiết kế tương tự như vườn ươm giâm hom chè.
3.1. Tưới nước, giữ ẩm
 Sau khi trồng 7 - 15 ngày, yêu cầu độ ẩm không khí từ 80 - 90 %, độ ẩm đất từ 70 - 80 %. Tưới phun từ 4 - 6 lần (khoảng 1,0 lít nước/m2 bầu).
 Giai đoạn sau trồng 15 - 30 ngày, duy trì độ ẩm không khí 75 - 85 %, hàng ngày tưới 3 - 4 lần tùy điều kiện khô nhiều hay ít, lượng nước tưới 1,0 lít/m2 bầu.
 Giai đoạn từ 30 - 60 ngày, cần duy trì độ ẩm không khí 75 - 80 %, trời không mưa, tưới phun mưa mỗi ngày một lần lượng nước tưới 1,5 - 2,0 lít/m2 bầu.
 Giai đoạn từ 60 - 120 ngày, duy trì độ ẩm 70 - 80 %, trời không mưa 2 ngày tưới một lần, lượng nước tưới 1,5 - 2,0 lít/m2 bầu.
 Giai đoạn từ 120 - 180 ngày cần duy trì độ ẩm từ 70 - 75 %, trời không mưa 2 - 3 ngày tưới một lần, lượng nước tưới 2,0 - 3,0 lít/m2 bầu.
 Thời gian còn lại tưới theo mức độ thiếu nước của cây để huấn luyện cây quen dần với khô hạn trước khi trồng ra đồng ruộng.
3.2. Điều chỉnh ánh sáng
  Giai đoạn 15 ngày đầu sau trồng cần giảm 70 % ánh nắng mặt trời, 15 ngày tiếp theo cần giảm 60 % ánh nắng mặt trời. Giai đoạn này cần che kín bằng lưới kép cả trên mái và xung quanh, chỉ mở xung quanh khi trời râm mát.
 Từ 60 - 90 ngày mở hết giàn che xung quanh. Từ 90 -120 ngày mở 30 % lưới che rãnh. Từ 150 - 180 ngày mở 50 % lưới che, mở luân phiên trên diện tích mái che cho cây làm quen với ánh sáng tự nhiên. Sau 180 ngày mở toàn bộ mái che.
 3.3. Bón phân
 Sau khi rễ cây đã hồi phục sau trồng, cần bón thúc phân vô cơ. Lượng phân bón cho từng giai đoạn như sau:
Lượng phân và thời gian bón (g/m2)
Tháng sau trồng
Urea
Super lân
Kaliclorua
1
8
3
5
2
10
4
8
3
14
7
12
4
18
9
15
5
22
12
18
6
26
11
22
 Phương pháp bón: Hòa tan hỗn hợp phân bón NPK, thêm nước vào cho loãng rồi tưới đều trên mặt luống, sau đó tưới rửa bằng nước lã sạch.
3.4. Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại
  Phun phòng bệnh cho cây bằng dung dịch Boocdo1 %. Khi vườn  nhiễm  nấm bệnh phun thuốc Daconil 0,1%. Dùng thuốc Actara 25WG trừ rầy xanh và bọ trĩ, Admire 50EC trừ nhện đỏ, Bulldock 25EC trừ bọ xít muỗi.
3.5. Phân loại, luyện cây
 Khi vườn ươm có 50 – 60 % số cây đạt chiều cao >20cm thì tiến hành phân loại để khi xuất vườn các cây chè giống sẽ đồng đều nhau. Khi phân loại, những cây to xếp cùng nhau, những cây nhỏ xếp với nhau để tiếp tục chăm sóc theo chế độ riêng.
 Trước khi trồng 1 - 2 tháng, huấn luyện cây thích nghi với điều kiện trồng trọt bằng cách ngừng bón phân, bỏ lưới che toàn bộ vườn ươm, duy trì nước tưới đủ ẩm.
  3.6. Tiêu chuẩn cây xuất vườn
 * Giống chè PH8, PH9, PH10
              - Cao cây ≥ 22 cm, có từ 9 -12 lá;
              - Đường kính gốc 2,5 - 3,0 mm;
              - Độ hóa nâu thân ≥ ½ chiều cao thân chính;
              - Cây cứng cáp, sạch sâu bệnh.
 * Giống chè PH11:
             - Cao cây ≥ 22cm, có từ 9 -12 lá;
              - Đường kính gốc 3,0 -3,5mm;
              - Độ hóa nâu thân ≥ ½ chiều cao thân chính;
              - Cây cứng cáp, sạch sâu bệnh./.
 

Print  
Tin mới nhất

Các tin khác