TIẾN BỘ KỸ THUẬT: QUY TRÌNH KỸ THUẬT HÁI CHÈ BẰNG MÁY
TIẾN BỘ KỸ THUẬT: QUY TRÌNH KỸ THUẬT HÁI CHÈ BẰNG MÁY
(Theo quyết định số 1310/QĐ-BNN-TT ngày 16 tháng 6 năm 2014)
 
 
I. THÔNG TIN CHUNG
         1. Tác giả:TS. Đỗ Văn Ngọc, Đậu Đình Chung, TS. Đặng Văn Thư, Th.S Nguyễn Ngọc Bình.
2. Cơ quan tác giả: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
3. Nguồn gốc xuất xứ
- Đề tài cấp nhà nước: Nghiên cứu các giải pháp khoa học và thị trường để nâng cao chất lượng chè xuất khẩu. Một số KC0607NN 2001-2005.
- Dự án: “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè an toàn phục vụ xuất khẩu và nội tiêu bằng các giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên”. mã số KC 06/06-10 năm 2007-2009 và các nghiên cứu cấp cơ sở khác.
         - Dự án khuyến công Xây dựng mô hình tổ hợp tác và áp dụng cơ giới hóa tổng hợp trong sản xuất chè”. 2011-2013.
          Chủ trì: TS.  Đỗ Văn Ngọc
4. Phạm vi áp dụng: Các tỉnh trồng chè chủ yếu: Nghệ An, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La, Lâm Đồng, Hà Giang, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lai Châu.
5. Tiêu chuẩn trích dẫn: Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè - Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 446 - 2001.
II. QUY TRÌNH KỸ THUẬT HÁI CHÈ BẰNG MÁY
          2.1. Điều kiên thích hợp áp dụng kĩ thuật hái chè bằng máy
- Điều kiện thích hợp:
+ Giống chè có hình thái cành trung bình, nhỏ, cấp cành dày, độ cao phân cành trung bình, thấp, được trồng từ cây chè giâm cành (các giống PH1, LDP1, LDP2, PVT, Kim Tuyên, Ngọc Thúy, PH8, PH10, PH11…)
+ Đối với giống chè shan, có thể áp dụng qui trình kĩ thuật hái chè bằng máy nếu nương chè được trồng, chăm sóc theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 446 - 2001, không áp dụng qui trình hái chè bằng máy trên diện tích chè shan cổ thụ.
+ Áp dụng qui trình kĩ thuật hái chè bằng máy để chủ yếu cung cấp nguyên liệu chế biến chè đen, chè xanh viên, nếu chế biến chè xanh truyền thống cần hái nhảo 2 - 3 lần.
+ Địa hình nương chè có độ dốc < 25 độ áp dụng qui trình kĩ thuật hái chè bằng máy; nương chè có độ dốc cao > 15 độ áp dụng cho máy hái đơn, độ dốc thấp hơn 15 độ có thể áp dụng cả máy hái đôi và máy hái đơn.
+ Lựa chọn máy đốn và máy hái chè: Nếu đốn chè bằng máy đốn có lưỡi đốn dạng phẳng, thì dùng máy hái có lưỡi hái dạng phẳng.
- Nguyên tắc hái chè bằng máy:
+ Tạo sự cân đối giữa phần hái đi và chừa lại, đảm bảo tăng năng suất đồng thời đảm bảo hệ số lá chừa và sinh trưởng của cây.
+ Căn cứ đặc điểm của từng giống, tình trạng sinh trưởng của cây chè.
+ Căn cứ vào yêu cầu chất lượng sản phẩm chè, để xác định phẩm cấp nguyên liệu khi áp dụng qui trình kĩ thuật hái chè bằng máy. 
2.2. Đốn phớt hàng năm
- Hàng năm vào tháng 12 - 1, đốn phớt nương chè, dùng máy đốn có lưỡi đốn dạng phẳng để đốn chè
- Chiều cao trung bình vết đốn phớt hàng năm từ 2 - 4 cm so với vết đốn cũ, chiều cao tán chè duy trì 45 - 65 cm.
- Nương chè có ưu thế sinh trưởng đỉnh mạnh, sau 2 - 3 lứa hái (khoảng tháng 7, 8) có thể dùng máy đốn đơn rà tạo mặt tán phẳng sau khi hái.
- Kĩ thuật sử dụng máy trong đốn chè: Khởi động máy, đóng le gió (về hướng ghi close). Khi khởi động, để máy ở chỗ thăng bằng một tay giữ máy một tay giật nhẹ dây khởi động máy, khi máy nổ điều chỉnh le gió để máy nổ giòn ít tiêu tốn nhiên liệu, đảm bảo độ bền máy và bugi.
- Với máy đốn đơn: một người đốn, đeo máy trên vai, hai tay cầm chắc máy, tùy thuộc vào mức độ to, nhỏ cành chè đốn, điều khiển tay ga, dùng thao tác lia lưỡi đốn trên mặt tán từ phải sang trái, lưỡi đốn cắt đứt cành chè đồng thời gạt cành chè bị cắt rời xuống rạch chè. Trong năm cũng dùng máy đốn để sửa mặt tán trong quá trình hái chè.
- Máy đốn đôi: do 2 người thực hiện, mỗi người cầm một đầu của máy, tùy theo cành chè to hay nhỏ mà một trong hai người điều chỉnh tay ga máy cho phù hợp. Hai người cùng đưa máy đi song song dọc theo hàng chè, phải phối hợp với nhau nhịp nhàng đảm bảo an toàn và chất lượng đốn. Máy đốn đôi áp dụng cho diện tích chè lớn, đất có độ dốc nhỏ.
- Giới thiệu một số máy đốn, hái chè thường dùng trong sản xuất.
+ Máy đốn chè đơn loại E7H-750 (lưỡi thẳng).
 
Hình 1: Máy đốn chè đơn loại E7H-750
Một số thông số kỹ thuật.
Tính năng kỹ thuật
Máy đốn chè cá nhân
Model
E7H-750
Độ dài của lưỡi
750 mm
Độ dày của lưỡi
10 mm
Chất liệu của lưỡi
Hợp kim mạ Crom
Số răng của lưỡi
16 răng trên, 16 răng dưới
Khoảng cách răng
40 mm
Chiều dài răng
25 mm
Tốc độ cắt
1600 c.p.m
Trọng lượng máy
4,84 kg
Chiều cao máy
208 mm
Chiều rộng máy
292 mm
Kiểu động cơ
Xăng, 2 thì
Kiểu dây giật nổ
Dậy EZ- Start
Dung tích xi lanh
22,5 cm3
Công suất máy
1.2hp - 9500 v/phút
Chế hòa khí
Kiểu màng
Thể tích bình xăng
0,6 lÝt
Tỉ lệ pha
25 :1
Tiêu hoa nhiên liệu
1,2~1,5 l/8h
Năng suất đốn
1,1 km/8h
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 











+ Máy đốn chè đơn loại AM5.
Hình 2: Máy đốn chè đơn loại AM5
Một số thông số kỹ thuật chính của máy.
 
Model
AM5
Độ dài lưỡi (mm)
600
Trọng lượng (kg)
2,7
Độ dày cành (mm)
10
Công suất máy (km)
1,4
 
+ Máy đốn chè đôi loại lưỡi cong R-8Ga 1200.
 

+ Một số thông số kỹ thuật chính:

 

Tính năng kĩ thuật

Máy đốn sâu R-8GA

Độ dài lưỡi

1200 mm

Trọng lượng máy

12,5 kg

Kiểu động cơ

Xăng, 2 thì

Dung tích xi lanh

41,5 cm3

Công suất máy

2.0

Thể tích bình xăng

0,95

Năng suất

1~1,5 ha/8h làm việc

 
















Hình 4: Máy hái chè đơn AM-110EB/28EZ
Một số thông số kỹ thuật chính.
Tính năng kĩ thuật
Máy hái chè cá nhân
Độ dài của lưỡi
600 mm
Độ dày của lưỡi
10 mm
Chất liệu của lưỡi
Hợp kim mạ crom
Số răng của lưỡi
16 răng trên, 15,5 răng dưới
Khoảng cách các răng
35 mm
Chiều dài răng
30 mm
Tốc độ cắt
1600 c.p.m
Trọng lượng máy
9,6 kg
Chiều cao máy
208 mm
Chiều rộng máy
292 mm
Dàn thổi
8 ống thổi
Độ dài túi
4 m
Cáp truyển động
Bát côn 8, độ dài cáp 832mm
Kiểu động cơ
Xăng, 2 thì
Kiểu dây giật nổ
Dây EZ- Start
Dung tích xy lanh
25,6 cm3
Công suất máy
1.4hp – 9500 v/phót
Chế hòa khí
Kiểu màng
Thể tích bình xăng
0,6 lít
Tỷ lệ pha
25 :1
Tiêu hao nhiên liệu
1,2~1,5 l/8h
Năng suất hái
800~1200 kg/8h
 
+ Máy hái chè đôi R-8Ga1210.
 
Hình 5: Máy hái chè đôi R-8Ga1210
 
        Một số thông số kỹ thuật chính.
Tính năng kĩ thuật
Thông số
Độ dài lưỡi
1200 mm
Trọng lượng máy
13 kg
Kiểu động cơ
Xăng, 2 thì
Dung tích xy lanh
41.5 cm3
Công suất máy
3.1
Thể tích bình xăng
1
Năng suất
4,000~5,000 kg/8h
 













+ Máy hái chè đôi V8NewZ2-1200
 
 
Hình 6: Máy hái chè đôi V8 New Z2-1200
 
    Một số thông số kỹ thuật chính.
Tính năng kĩ thuật
Thông số
Độ dài lưỡi
1200 mm
Trọng lượng máy
13 kg
Kiểu động cơ
Xăng, 2 thì
Dung tích xy lanh
41.5 cm3
Công suất máy
3.1
Thể tích bình năng
1
Năng suất
4,000~5,000 kg/8h
2.3. Kỹ thuật bón phân
- Bón phân hữu cơ: lượng bón 25 - 30 tấn hữu cơ/ha + 500 kg supe lân; cứ 3 năm bón 1 lần.
- Cành lá chè đốn phớt, đốn sửa tán, đốn rìa tán được tủ lên rãnh chè tạo chất hữu cơ cho nương chè.
- Bón phân NPK theo tỷ lệ 3:1:1
- Xác định lượng bón NPK cho 1 tấn búp thu hái hàng năm, cứ thu một tấn búp chè thì bón 30 kg N nguyên chất (tương đương 65 kg phân urê) 10 kg K2O (20 kg kali clorua) 10 kg P2O5 (62 kg supe lân) tức bón (65 urê + 20 kali clorua + 62 kg supe lân) + 30% = 84,5 urê + 26 kg kali clorua + 80,6 kg supe lân.
- Số lần bón và thời vụ bón: chia làm 6 lần bón trong năm.
+ Lần 1 bón vào tháng 3: lượng bón 30% tổng lượng N + 30% K2O + 100% P2O5
+ Lần 2 bón vào tháng 5: bón 15% N  + 20% K2O
+ Lần 3 bón vào tháng 7: bón 15% N  + 20% K2O
+ Lần 4 bón vào tháng 8: bón 15% N  + 20% K2O
+ Lần 5 bón vào tháng 9: bón 15% N  + 10% K2O
+ Lần 6 bón vào tháng 10: bón 10% lượng N
Thời kì bón: lần 1 bón vào đầu tháng 3, các lần sau bón sau khi hái 10-12 ngày khi hái, khi có 40 - 60% số cành chè bật chồi.
2.4. Tạo mặt phẳng tán chè, cắt cành la
- Sau vụ hái chè  xuân (hái bằng tay), tán chè không phẳng, cành la nhiều dùng  máy đốn rà sửa tạo mặt phẳng để lại 2-3 lá chừa.
 - Dùng máy đốn cắt hai bên ria tán hàng chè, tạo thuận lợi đi lại, thông thoáng hạn chế sâu bệnh hại chè.
2.5. Qui trình kĩ thuật hái chè bằng máy
2.5.1. Kĩ thuật hái nhảo
- Kĩ thuật hái chè vụ xuân (lứa hái chè đầu tiên trong năm) áp dụng kĩ thuật hái bằng tay, hái một tôm 2 - 3 chừa 3 - 4 lá chừa, chừa cách vết đốn phớt hàng năm 10 - 12 cm tùy giống chè.
- Hái nhảo là kĩ thuật hái những búp chè vượt lên trên tán chè, tạo cho tán chè có búp đồng đều để hái máy. Sau 20 - 25 ngày (kể từ ngày hái của lứa trước liền kề) trên tán chè xuất hiện một số búp mọc vượt lên trên tán chè thì hái những búp đó tạo cho mặt phẳng -  hái nhảo lần 1
 - Những nơi mới hái bằng máy (năm thứ nhất) hoặc nơi hái chè chế biến chè xanh truyền thống  thì có thể hái nhảo lần 2 (sau 25 - 30 ngày) thậm chí có thể hái lần 3 (35 - 40 ngày);
2.5.2. Kĩ thuật hái chè bằng máy
- Thời gian để có lứa hái chè bằng máy, tùy theo mùa vụ vùng sinh thái, trung bình cứ sau 40 - 45 ngày có một lứa hái. 
- Thi điểm hái: khi trên tán chè có hơn 90% số búp đủ tiêu chuẩn hái.
- Yêu cầu kĩ thuật hái chừa: duy trì chừa 2 lá chừa, vụ thu (8 - 9) có thể chừa 1 lá, từ tháng 10 hái sát cá. 
- Chọn máy hái: Quy mô hộ, nhóm hộ, tổ hợp tác do diện tích không lớn (5 - 10 ha một mô hình) nên chỉ dùng máy hái đơn, qui mô lớn (trên 10 ha một mô hình), có thể hái bằng máy hái đôi.
- Kĩ thuật sử dụng máy hái chè: Khởi động máy, đóng le gió (về hướng ghi close). Khi khởi động, để máy ở chỗ thăng bằng một tay giữ máy một tay giật nhẹ dây khởi động máy, khi máy nổ điều chỉnh le gió để máy nổ giòn ít tiêu tốn nhiên liệu, đảm bảo độ bền máy và bugi.
- Kĩ thuật vận hành máy hái đơn: Một người hái chè đeo động cơ trên lưng, hai tay cầm máy ở hai vị trí đã thiết kế, khi hái đặt lưỡi máy hái theo hướng song song với mặt phẳng hàng chè di chuyển dọc theo hàng chè, mỗi lần hái một nửa tán chè sau đó lại hái tiếp nửa tán còn lại theo yêu cầu kĩ thuật hái. Người hái chè điều chỉnh máy qua tay ga ở vị trí gần tay cầm máy; Một người đi phía sau đỡ  túi đựng chè và tháo túi đựng  khi lượng chè  đầy túi.
- Kĩ thuật vận hành máy hái đôi: Hai người cầm hai đầu máy đi dọc theo hai bên hàng chè. Một trong hai người điều khiển máy hái qua hệ thống tay ga được bố trí gần tay cầm máy, đưa lưỡi hái dọc theo hàng chè, cần phối hợp các thao tác nhịp nhàng tốc độ di chuyển phù hợp với mật độ búp trên nương chè, một người đi phía sau đỡ túi đựng búp chè hái, đổ búp chè vào sọt chứa búp chè đầy túi.
2.6. Bảo quản nguyên liệu
- Tại các bìa lô bố trí các tấm vải bạt lớn để chứa búp chè từ các túi đựng búp chè của máy hái, tr­ước khi vận chuyển, để bảo quản để nơi râm mát, tránh ánh nắng  trực tiếp, tránh giập nát búp chè, loại bỏ những tạp chất, lá chè già trước khi vận chuyển về nới chế biến.
- Vận chuyển: chè búp tươi bỏ trong sọt không nén chặt, không đựng trong bao kín, không để tiếp xúc với các vật lạ, tạp chất; cần vận chuyển chè búp đến nơi chế biến không quá 4 - 6 giờ sau khi hái.
2.7. Bảo đảm an toàn lao động, tổ chức hợp tác trong hái chè bằng máy và tiêu thụ nguyên liệu
2.7.1. Bảo đảm an toàn lao động
- Người sử dụng máy đón, hái chè cần được tập huấn an toàn lao động trước khi vận hành máy.
- Khi sử dụng máy đốn hái chè phải có trang bị bảo hộ lao động theo yêu cầu gåm: quần áo bảo hộ, mũ, kính, giầy, găng tay…
- Nếu máy là loại động cơ 2 thì sử dụng nhiên liệu xăng pha, phải pha đúng tỉ lệ (1/24) và dùng đúng loại nhớt 2T để đảm bảo tính năng và độ bền (tuổi thọ) máy.
- Chỉ tháo bao bảo hiểm lưỡi máy ra khi chuẩn bị sử dụng máy, đóng ngay bao bảo hiểm lưỡi máy khi ngừng sử dụng. 
- Khi điều khiển máy đốn chè, máy hái, phải di chuyển theo đúng tốc độ theo hướng dẫn tránh di chuyển quá nhanh dễ gây tai nạn.
- Khi đốn, hái chè bằng máy cần có phương án sơ cứu cụ thể khi xảy ra tai nạn lao động.
- Thực hiện vệ sinh lọc gió, bigi, tra dầu mỡ theo đúng định kỳ.
2.7.2. Tổ chức hợp tác trong hái chè bằng máy
- Khuyến khích áp dụng phối hợp sử dụng máy trên qui mô diện tích lớn, góp phần hình thành chuỗi sản xuất chè, theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Qui mô tổ hợp tác phối hợp để áp dụng qui trình hái chè bằng máy7-15 hộ sản xuất, diện tích từ 5,0 - 7,0 ha. Có 12 đầu máy (6 máy hái + 2 máy đốn + 4 máy phun thuốc).
- Phân chia theo nhóm:
+ Nhóm máy hái gồm 6 hộ, 6 máy;
+ Nhóm máy đốn gồm 4 hộ, 4 máy;
+ Nhóm máy phun thuốc gồm 4 hộ, 4 máy. 
           - Nguyên tắc hoạt động chung của các nhóm là đốn, hái, phun thuốc chè theo hình thức cuốn chiếu, tập chung các máy trên từng diện tích không dàn trải kéo dài thời gian thực hiện.
- Hoạt động của tổ là hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, phối hợp cùng có lợi; tổ gồm có tổ trưởng do các thành viên trong tổ bầu nên, tổ trưởng thay mặt các thành viên trong tổ điều hành hoạt động phối hợp hoạt động.
- Sử dụng 4 máy đốn, lần lượt đốn hết diện tích từng hộ trong tổ, tương tự với sửa tán chè, cắt rìa tán chè. Ghi chép thời gian đốn ở diện tích các hộ vào sổ theo dõi.
- Sử dụng 6 máy hái, theo lịch thời gian cuốn chiếu cho diện tích các hộ, lần lượt theo thứ tự hết diện tích các hộ trong tổ; lần hái tiếp theo cũng hái theo thứ tự đã hái của lần trước ; thời gian giãn cách hái giữa hai hộ liên tiếp cách nhau khoảng 3 - 4 ngày để tránh dồn ép nguyên liệu, điều tiết nguyên liệu về nhà máy chế biến.  
- Ghi chép thời gian hái ở diện tích các hộ vào sổ theo dõi làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu hái hợp lý và điều tiết kế hoạch thu hái nguyên liệu.
- Sử dụng 4 máy phun thuốc trừ sâu: khi mật độ sâu hại vượt ngưỡng, sử dụng 4 máy phun thuốc tập chung phun thuốc, hết diện tích của hộ này chuyển sang phun cho diện tích hộ khác, lần lượt cho đến hết diện tích cần phun. Ghi chép thời gian phun, loại thuốc, nồng độ, lượng dung dịch phun ở diện tích các hộ và sổ theo dõi làm cơ sở xác định thời gian thu hái an toàn và truy nguyên nguồn gốc nguyên liệu khi cần thiết.
           2.7.3. Tiêu thụ búp chè           
- Hàng năm tổ hợp tác cây dựng kế hoạch tiêu thụ nguyên liệu với cơ sở chế biến dựa trên kế hoạch hái chè bằng máy.
- Tổ hợp tác xây dựng hợp đồng chi tiết về số lượng, chất lượng, giá cả nguyên liệu với các nhà máy, xưởng chế biến theo mùa vụ sản xuất.
- Các tổ chủ động phối hợp giữa chủ hộ sản xuất với nhóm hái máy với cơ sở chế biến tổ chức thu gom, vận chuyển búp chè đến nhà máy, xưởng chế biến.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Print  
Tin mới nhất

Các tin khác